Dữ liệu hoạt động
Các số liệu định lượng của một hoạt động dẫn đến phát thải khí nhà kính hoặc loại bỏ khí nhà kính. Thông thường, đó là số liệu về vật liệu và năng lượng đầu vào, các thành phần được mua của sản phẩm và những loại phát thải trực tiếp khác.
Phân bổ
Quá trình phân tách và gán nguồn phát thải khí nhà kính từ một cơ sở đơn lẻ hoặc hệ thống khác (như phương tiện vận chuyển hay bộ phận kinh doanh) với các đầu ra khác nhau của nguồn trong các sản phẩm cụ thể.
Bảo đảm
Mức độ tin tưởng rằng kết quả và báo cáo kiểm kê là hoàn chỉnh, chính xác, nhất quán, minh bạch, liên quan và không có tuyên bố sai lệch trọng yếu nào.
Bên bảo đảm
Một cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền chuyên thực hiện quy trình bảo đảm, dù là nội bộ trong công ty hay bên ngoài.
Có nguồn gốc sinh học
Do các sinh vật sống hoặc quy trình sinh học sản sinh ra, mà không bị hóa thạch hóa hay có nguồn gốc hóa thạch.
Carbon sinh học
Carbon do sinh vật sống hoặc quy trình sinh học sản sinh ra, mà không phải là vật liệu hóa thạch hay có nguồn gốc hóa thạch.
Phát thải CO₂ sinh học
Phát thải từ việc đốt nhiên liệu có nguồn gốc sinh học được phân thành phát thải do sử dụng đất (ví dụ: hoạt động nông nghiệp), phát thải do thay đổi mục đích sử dụng đất (ví dụ: phá rừng) và các phát thải khác (ví dụ: xử lý chất thải sinh học). Việc báo cáo phát thải CO₂ có nguồn gốc sinh học vẫn là không bắt buộc cho đến khi tiêu chuẩn FLAG của GHG Protocol (Nghị định thư về Khí thải nhà kính) được công bố.
Thu hồi CO₂ sinh học
Hàm lượng carbon sinh học được chuyển thành CO₂e.
Ranh giới
Các hoạt động liên quan và lượng khí thải liên quan mà một công ty phải chịu trách nhiệm và báo cáo trong PCF của mình.
Tương đương carbon dioxide (CO₂e)
Đơn vị so sánh cường độ bức xạ (tác động làm nóng lên toàn cầu) của một loại GHG, được tính theo lượng CO₂ có tác động tương đương.
Hệ số đặc trưng
Hệ số đặc trưng là hệ số đại diện về mặt định lượng cho tầm quan trọng (tương đối) của một chất cụ thể, ví dụ như GWP (GWP 100) của metan là 22 kg CO₂e/kg.
Tiêu chuẩn cấp doanh nghiệp
Tiêu chuẩn cấp doanh nghiệp (như ISO 14064 hoặc Tiêu chuẩn chuỗi giá trị của doanh nghiệp theo GHG Protocol (Nghị định thư về Khí thải nhà kính)) tập trung vào tổng lượng khí thải phát sinh từ chuỗi giá trị của một công ty và áp dụng cho tổng thể hoạt động của công ty, bao gồm cả việc đi công tác và đi làm hằng ngày của nhân viên.
Chất lượng dữ liệu
Đặc điểm của dữ liệu (tính hoàn chỉnh, độ tin cậy và đại diện về công nghệ, thời gian và địa lý) liên quan đến khả năng đáp ứng các yêu cầu được nêu (khung chương trình phổ biến nhất là ma trận phả hệ [eco invent] và ma trận/yêu cầu về chất lượng dữ liệu [PCR]).
Đơn vị khai báo
Đơn vị phân tích được chọn cho PCF, dùng làm giá trị tham chiếu để định lượng đầu vào (nguyên vật liệu và năng lượng) và đầu ra (như sản phẩm, phụ phẩm, chất thải).
Phát thải trực tiếp
Phát thải liên quan trực tiếp đến sản xuất hàng hóa nhập khẩu. Phát thải này bao gồm:
- Phát thải CO₂ từ các quá trình như khử quặng sắt, nấu chảy, và các phản ứng hóa học khác cùng các quá trình đốt cháy xảy ra trong các cơ sở sản xuất.
- Phát thải trực tiếp từ các nguyên liệu đầu vào.
Dữ liệu phát thải trực tiếp
Lượng khí thải thải ra từ một quá trình (hoặc lượng hấp thụ từ khí quyển) được xác định thông qua giám sát trực tiếp, cân bằng khối lượng hoặc các phương pháp tương tự.
Phát thải hạ nguồn
Lượng phát thải Khí nhà kính gián tiếp xảy ra trong chuỗi giá trị theo sau các quá trình thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của công ty báo cáo.
Hệ số phát thải
Lượng khí nhà kính (GHG) thải ra, được tính bằng CO₂e và là tương đối với một đơn vị hoạt động (ví dụ: kg CO₂e trên một đơn vị khai báo).
Đơn vị chức năng
Đơn vị dựa trên chức năng và hiệu suất của sản phẩm được nghiên cứu
Khí nhà kính (GHG)
Thành phần khi trong khí quyển, cả tự nhiên và do hoạt động của con người gây ra, hấp thụ và phát ra bức xạ ở các bước sóng cụ thể trong dải bức xạ hồng ngoại phát ra từ bề mặt Trái đất, bầu khí quyển và mây. GHG bao gồm Carbon dioxide (CO₂), methane (CH₄), nitrous oxide (N₂O), hydrofluorocarbon (HFCs), perfluorocarbon (PFCs) và sulphur hexafluoride (SF₆).
Phát thải gián tiếp
Phát thải này bao gồm:
- Phát thải từ việc sản xuất điện, nhiệt hoặc hơi nước mà nhà sản xuất sản phẩm mua và sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Phát thải gián tiếp từ nguyên liệu đầu vào.
Đầu vào
Sản phẩm, nguyên vật liệu hoặc dòng năng lượng đi vào một quá trình đơn vị.
Kiểm kê
Tóm tắt tất cả các dòng đầu vào và đầu ra của một hệ thống (chẳng hạn như nguồn lượng phát thải khí nhà kính của công ty hoặc sản phẩm)
Kết quả kiểm kê
Tác động đến GHG của sản phẩm được nghiên cứu trên một đơn vị phân tích.
Vòng đời
Các giai đoạn liên tiếp và liên kết với nhau của một hệ thống sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên vật liệu thô hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên cho đến hết vòng đời, bao gồm mọi hoạt động tái chế hoặc thu hồi.
Đánh giá vòng đời (LCA)
Tổng hợp và đánh giá đầu vào, đầu ra và tác động môi trường tiềm tàng của một sản phẩm trong toàn bộ vòng đời của nó.
Lượng phát thải cả vòng đời
Đây là tổng lượng phát thải khí nhà kính (GHG) phát sinh trong tất cả các giai đoạn trong vòng đời của một sản phẩm và trong ranh giới đã chỉ định của sản phẩm.
Nguyên vât liệu
Là các sản phẩm vật lý được cung cấp từ nhà cung cấp, dùng để sản xuất ra sản phẩm khác.
Đầu ra
Là sản phẩm, nguyên vật liệu hoặc năng lượng đi ra từ một quy trình đơn vị.
Hiệp hội đối tác minh bạch carbon (PACT)
Một dự án do WBCSD dẫn dắt, được lập ra để mang lại một diễn đàn cho các doanh nghiệp trong các chuỗi giá trị và ngành công nghiệp cũng như cho các bên liên quan chủ chốt trong lĩnh vực khử carbon hóa cùng cộng tác để tạo nên tính minh bạch trong phát thải Khí nhà kính. Xem thêm thông tin
Mạng lưới Pathfinder
Mạng lưới trao đổi dữ liệu về dấu chân carbon đang được Hiệp hội đối tác minh bạch carbon phát triển, với mục tiêu thiết lập liên kết (công nghệ) còn thiếu giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng, chẳng hạn như thông qua việc tạo nên sự tương thích giữa các giải pháp công nghệ khác nhau.
Dữ liệu sơ cấp
Là dữ liệu liên quan đến một sản phẩm hoặc hoạt động cụ thể trong chuỗi giá trị của công ty. Dữ liệu đó có thể ở dạng dữ liệu hoạt động, lượng khí thải hoặc hệ số phát thải. Dữ liệu sơ cấp thường cụ thể cho từng khu vực, công ty (nếu một sản phẩm được sản xuất tại nhiều cơ sở) hoặc chuỗi cung ứng. Dữ liệu này có thể được thu thập thông qua thông số đo lường, lịch sử mua hàng, hóa đơn dịch vụ tiện ích, các mô hình kỹ thuật, giám sát trực tiếp, số dư nguyên vật liệu hoặc sản phẩm, phương pháp cân bằng hóa học hoặc các phương pháp khác.
Sản phẩm
Bất kỳ hàng hóa (sản phẩm hữu hình, chẳng hạn như nguyên vật liệu) hoặc dịch vụ (sản phẩm vô hình) nào.
Dấu chân carbon sản phẩm (PCF)
Tổng lượng phát thải Khí nhà kính được tạo ra trong suốt vòng đời của một sản phẩm, được đo bằng CO₂e. Trong phạm vi ranh giới của Khung chương trình Pathfinder, PCF chỉ bao gồm việc khai thác nguyên vật liệu, tiền xử lý, sản xuất, phân phối và lưu trữ.
Danh mục sản phẩm
Nhóm các sản phẩm có thể thực hiện các chức năng tương đương.
Quy tắc danh mục sản phẩm (PCR)
Một bộ các quy tắc, yêu cầu và hướng dẫn cụ thể để tính toán PCF (cùng với những số liệu khác) và xây dựng những tuyên bố môi trường cho một hoặc nhiều danh mục sản phẩm theo BS EN ISO 14040:2006.
Tiêu chuẩn cấp độ sản phẩm
Tiêu chuẩn cấp độ sản phẩm (như ISO 14067 hoặc Tiêu chuẩn sản phẩm Khí thải nhà kính) tập trung vào từng sản phẩm hoặc dịch vụ riêng lẻ. Các tiêu chuẩn này hỗ trợ việc tính toán lượng khí thải trong vòng đời của sản phẩm (xem chi tiết các giai đoạn ở Phần 3.3). Nhờ đó, các tiêu chuẩn cho phép có phương pháp tiếp cận chi tiết hơn so với nghiệp vụ tính toán của công ty, cung cấp thông tin chuyên sâu để giúp xác định các cơ hội giảm phát thải mục tiêu.
Dữ liệu thay thế
Dữ liệu được sử dụng để lấp đầy những khoảng trống dữ liệu mà không làm thay đổi các giá trị ban đầu, chỉ áp dụng các phép tính thống kê, chẳng hạn như tính trung bình. Việc lựa chọn và sử dụng bộ dữ liệu thay thế thường dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của chuyên viên phân tích vòng đời sản phẩm (LCA), và khả năng xác thực những lựa chọn như vậy thường bị hạn chế.
Nguyên vật liệu thô
Nguyên vật liệu sơ cấp hoặc thứ cấp được sử dụng để sản xuất một sản phẩm.
Dữ liệu riêng của cơ sở
Dữ liệu ban đầu thu được trong một hệ thống sản xuất
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu không xuất phát từ các hoạt động cụ thể trong chuỗi giá trị của công ty mà từ các cơ sở dữ liệu bên ngoài dựa trên các giá trị trung bình, báo cáo khoa học hoặc các nguồn khác.
Nhà cung cấp bậc 1
Các nhà cung cấp mà công ty trực tiếp giao dịch, bao gồm cả các cơ sở sản xuất theo hợp đồng hoặc đối tác sản xuất.
Tổng lượng phát thải
Đề cập đến tổng lượng phát thải trực tiếp và gián tiếp, bao gồm cả phát thải từ nguyên liệu đầu vào.
Tổng sản lượng
Tổng số lượng hàng hóa sản xuất tại cơ sở. Ví dụ: tổng lượng sản phẩm thép được sản xuất tính theo tấn tại cơ sở.
Phát thải thượng nguồn
Lượng phát thải khí nhà kính gián tiếp phát sinh trong chuỗi giá trị trước các quá trình thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của công ty báo cáo. Tất cả lượng phát thải từ hoạt động vận chuyển thượng nguồn cũng được tính thành một phần của lượng phát thải thượng nguồn.
Giai đoạn sử dụng
Một phần trong vòng đời của sản phẩm diễn ra từ thời điểm chuyển giao sản phẩm cho người tiêu dùng cho đến hết vòng đời của sản phẩm.
Chuỗi giá trị
Tất cả các hoạt động thượng nguồn và hạ nguồn liên quan đến hoạt động vận hành của một công ty.
Bình luận
0 bình luận
Bài viết bị đóng bình luận.